Nhắc đến việc đi du học tại khu vực châu Á, người ta thường nghĩ ngay đến Nhật Bản và Hàn Quốc bởi đây là hai thị trường du học phổ biến và vô cùng thu hút giới trẻ Việt Nam chúng ta.Vậy trong năm tới, khi có nhu cầu đi du học thì các bạn trẻ nên chọn Nhật Bản hay Hàn Quốc để tham gia?.
Để trả lời chính xác cho câu hỏi “nên đi du học Nhật Bản hay Hàn Quốc?“, chúng ta cùng nhau so sánh 2 thị trường du học đang cực kỳ HOT này nhé!.

Nội dung bài viết
- I. So sánh thị trường du học Hàn Quốc và Nhật Bản
- 1. Chất lượng giáo dục
- 2. Môi trường học tập và sinh hoạt
- 3. So sánh điều kiện đi du học Nhật Bản và Hàn Quốc
- 4. So sánh thời gian học tiếng của chương trình du học Nhật Bản với Hàn Quốc
- 5. So sánh về mức phí du học Nhật Bản và Hàn Quốc
- 6. So sánh cơ hội nghề nghiệp và công việc làm thêm của du học Nhật Bản và Hàn Quốc
I. So sánh thị trường du học Hàn Quốc và Nhật Bản
1. Chất lượng giáo dục
1.1 Tại Hàn Quốc
Hàn Quốc được coi là quốc gia rất quan tâm tới phát triển nhân tài. Giáo dục tại hàn Quốc được đầu tư lớn từ chính phủ. Từ đó, bằng cấp tại hàn Quốc được công nhận tại nhiều quốc gia và đánh giá cao trên thế giới. Hàng năm có hàng ngàn du học sinh quốc tế tới với xứ sở kim chi.

Theo “Tài liệu thống kê giáo dục đại học Hàn Quốc, tính đến năm 2024, tổng số du học sinh nước ngoài tại các cơ sở giáo dục đại học Hàn Quốc là 128.107 người, tăng 27,5% so với năm 2021. Nếu tính cả bậc sau đại học, con số này lên đến 177.378 người. Trong đó, du học sinh đến từ châu Á chiếm hơn 90%, với các quốc gia dẫn đầu lần lượt là Trung Quốc (39,6%), Việt Nam (22,6%), Uzbekistan và Mông Cổ.
1.2 Tại Nhật Bản
Nền giáo dục Nhật Bản luôn được đánh giá cao bởi phương pháp đào tạo chất lượng, Nhật Bản là một trong số các quốc gia phát triển trên thế giới với tỷ lệ người mù chữ thực tế bằng không và 72,5% số học sinh theo học lên đến bậc đại học, cao đẳng và trung cấp, một con số ngang hàng với Mỹ và vượt trội một số nước châu Âu. Điều này đã tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế và công nghiệp của đất nước Nhật Bản trong thời kỳ hiện đại.

Nhật Bản có nhiều trường đại học hàng đầu thế giới, nổi bật là nhóm các trường “Đại học Hoàng gia” (Imperial Universities) như Đại học Tokyo (The University of Tokyo) và Đại học Kyoto (Kyoto University), luôn nằm trong top 50 thế giới, cùng với các trường lớn khác như Đại học Osaka, Đại học Tohoku, Viện Công nghệ Tokyo (Tokyo Institute of Technology), Đại học Nagoya, Đại học Kyushu, và các trường tư thục danh tiếng như Đại học Waseda và Đại học Keio, đều được xếp hạng cao trên các bảng xếp hạng quốc tế như QS.
2. Môi trường học tập và sinh hoạt
Việc có phù hợp với môi trường sống hay không phụ thuộc rất nhiều vào bản thân mỗi du học sinh. Để nhận được điều kiện tốt, bạn hãy cố gắng đi du học theo diện top cao, lựa chọn các ngành học mũi nhọn của quốc gia tới du học để có nhiều cơ hội hơn sau khi ra trường.
Nhật Bản và Hàn Quốc đều là các quốc gia tiên tiến, phát triển. Do đó, các trường đại học hầu hết đều trang bị cơ sở vật chất hiện đại, công nghệ tiên tiến phục vụ nhu cầu học tập và giảng dạy.
Về văn hóa, đây đều là các nước châu Á nên ít nhiều có sự tương đồng với văn hóa Việt Nam, giúp bạn dễ dàng thích nghi hơn, dễ kết bạn và sinh hoạt.

3. So sánh điều kiện đi du học Nhật Bản và Hàn Quốc
|
Điều kiện |
Du học Hàn Quốc | Du học Nhật Bản |
| Bằng cấp | Từ cấp 3 trở lên | Từ cấp 3 trở lên |
| Tuổi | 18 – 24 (Có ít trường lấy tới 30) | 18 – 24 (Có ít trường lấy tới 35) |
| Học lực | 5.0 trở lên | 6.0 trở lên |
| Năng lực tiếng | Không yêu cầu | N5 (khoảng 3 tháng học) |
| Chứng minh tài chính | Tối thiểu 220 triệu + phí dịch vụ | Tối thiểu 500 triệu + phí dịch vụ |
| Sức khỏe ( Không mắc các bệnh sau) | Lao phổi | HIV, H5N1, Lao phổi, viêm Gan B |
Từ bảng so sánh phía trên chúng ta có thể thấy điều kiện du học Nhật Bản có đôi phần khắt khe hơn so với du học Hàn Quốc.
4. So sánh thời gian học tiếng của chương trình du học Nhật Bản với Hàn Quốc
| Thời gian đào tạo | Du học Hàn Quốc | Du học Nhật Bản |
| Ngôn ngữ | Các du học sinh không phải quá lo lắng về sự bất đồng ngôn ngữ vì tiếng Hàn là thứ ngôn ngữ rất dễ học, đơn giản và có hệ thống khoa học. | Tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái nên việc học bảng chữ cái có phần khó khăn hơn, nên đòi hỏi bạn cần chăm chỉ, nỗ lực hơn nữa. |
| Thời gian học tiếng | Tại Việt Nam: Khoảng 3 tháng – 6 tháng. Tại Hàn Quốc: Khoảng 6 tháng – 1 năm (tuỳ trình độ) | Tại Việt Nam: Khoảng 6 tháng – 1 năm. Tại Nhật Bản: Khoảng 1 năm 3 tháng – 2 năm (tuỳ trình độ) |
| Khóa tiếng | Trung bình 1 năm | Trung bình 2 năm |
| Khóa học nghề | 2 năm | 2 năm |
| Khóa cao đẳng | 3 năm | 3 năm |
| Khóa đại học | 4 năm | 4 năm |
| Khóa thạc sĩ | 2 năm | 2 năm |
Nhìn chung, chương trình học chuyên ngành của 2 quốc gia tương đồng về thời gian. Sự khác biệt nằm ở thời gian học tiếng. Do Nhật Bản có 3 bảng chữ cái và ngôn ngữ có độ khó cao từ đó thời gian học sẽ phải kéo dài hơn.
5. So sánh về mức phí du học Nhật Bản và Hàn Quốc
|
Chi phí |
Du học Hàn Quốc | Du học Nhật Bản |
| Học tiếng ở Việt Nam | 10-12 triệu/khóa | 10-12 triệu/khóa |
| Học phí | 90 – 170 triệu/năm | 120 – 200 triệu/năm |
| Ký túc xá | 30-40 triệu/năm | 50-60 triệu/năm |
| Sinh hoạt phí, khác | 60 triệu/năm | 90 triệu/năm |
| Phí làm hồ sơ trước đi du học | 30 triệu | 20 triệu |
| Phí chứng minh tài chính | 5 triệu | 5 triệu |
| Vé máy bay | 5 – 10 triệu | Khoảng 10 triệu |
| Tổng | 170 – 240 triệu |
240 – 360 triệu |
Bảng so sánh chi phí du học hai nước này chỉ mang tính chất tham khảo và tương đối. Trên thực tế, chi phí còn phụ thuộc vào trường bạn chọn, khu vực địa lý, trung tâm du học cũng như thói quen chi tiêu sinh hoạt của từng du học sinh. Chi phí du học Nhật Bản cao hơn chi phí du học Hàn Quốc còn do chất lượng học tập được đánh giá tốt hơn và tỷ giá tiền cao hơn.
6. So sánh cơ hội nghề nghiệp và công việc làm thêm của du học Nhật Bản và Hàn Quốc
| Quy định | Du học Hàn Quốc | Du học Nhật Bản |
| Thời hạn được bắt đầu đi làm | Học tiếng sau 6 tháng mới được đi làm, cần đạt TOPIK 2
Diện VISA học chuyên ngành được đi làm luôn |
Sau khoảng 1 tháng hoàn thành thủ tục nhập học là có thể đi làm luôn |
| Quy định số giờ làm | 20h/ tuần với du học tiếng Hàn visa D4-1
25h/tuần với du học chuyên ngành D2 Được làm toàn thời gian vào T7, CN, ngày lễ |
28h/ tuần. Một số khu vực cho phép làm 36h/ tuần
Được làm toàn thời ggian vào T7, CN, ngày lễ |
| Lương (giờ làm tiêu chuẩn) | 20 – 25 triệu/ tháng | 16 – 20 triệu/tháng |
| Khả năng ở lại sau tốt nghiệp | Có thể ở lại lâu dài và bảo lãnh người thân sang Hàn theo quy định nước sở tại | Có thể ở lại lâu dài và bảo lãnh người thân sang Nhật theo quy định của Chính phủ nước sở tại |
| Việc làm sau tốt nghiệp | Khoảng 60% sinh viên sau khi tốt nghiệp đủ điều kiện và có công việc ở Hàn, được ở lại Nhật làm việc và có thể bảo lãnh người thân sang ở lâu dài | Khoảng 40% sinh viên sau khi tốt nghiệp có công việc tại Nhật, được ở lại Nhật làm việc và có thể bảo lãnh người thân sang ở lâu dài |
Kết luận: Trên đây là bảng so sánh chi tiết về hai chương trình du học Nhật Bản và Hàn Quốc để những ai đang có thắc mắc nên lựa chọn đi du học Nhật Bản hay Hàn Quốc tham khảo thông tin và đưa ra quyết định cho riêng mình. Nếu còn băn khoăn chưa thể tự mình đưa ra được lựa chọn thì đừng ngại liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ một cách khách quan và chính xác nhất.
CÔNG TY XKLĐ & DU HỌC VAHCO
Địa chỉ: Địa chỉ: Tầng 6 Tòa Golden Field, 24 Phố Nguyễn Cơ Thạch, Q.Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
ĐT hỗ trợ: 0844288228 hoặc 0987490716
Website: www.xuatkhaulaodongduhoc.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/xuatkhaulaodongduhocvahco/
⇒ Có thể bạn quan tâm:

