Khi đi du học Hàn Quốc hay bất cứ quốc gia nào thì việc tìm hiểu thông tin về các loại học bổng là điều hết sức cần thiết. Bởi đơn giản, khi đi du học thông qua các gói học bổng nó sẽ giúp du học sinh giảm bớt được gánh nặng tài chính một cách đáng kể. Bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc một loại học bổng được rất nhiều du học sinh quan tâm đó là học bổng chính phủ Hàn Quốc GKS.

Nội dung bài viết
Giới thiệu về học bổng chính phủ Hàn Quốc GSK
Korean Government Scholarship Program (KGSP) và từ năm 2019 được đổi tên thành Global Korean Government Scholarship (GKS) hay còn gọi là chương trình học bổng chính phủ Hàn Quốc. Đây là những học bổng được tài trợ bởi ngân sách của chính phủ Hàn Quốc.
Hàng năm chương trình học bổng chính phủ Hàn Quốc sẽ mở trong 2 đợt: Đợt tháng 2 và đợt tháng 9. Đợt tháng 2 dành cho chương trình sau đại học tức là Thạc sĩ, Tiến sĩ và nghiên cứu. Còn đợt tháng 9 dành cho các bạn nộp để học đại học, tức là học để lấy bằng cử nhân.
Giá trị mà học bổng chính phủ GSK mang lại
Học bổng chính phủ Hàn Quốc GSK là 1 học bổng toàn phần, các bạn không những được hỗ trợ học phí , sinh hoạt phí mà còn rất nhiều phí hỗ trợ khác để thấy chương trình học bổng rất có tâm và cực kì chu đáo. Cụ thể:
Đối với chương trình Đại học
Chương trình học bổng hệ Đại học thường chỉ tiêu sẽ ít hơn chương trình sau cao học, nhưng giá trị học bổng cũng hấp dẫn không kém:
- Vé máy bay: Vé hạng phổ thông khứ hồi
- Trợ cấp khi mới sang Hàn: 200.000 won
- Trợ cấp hàng tháng: 900.000 won
- Phụ cấp dành cho các bạn có TOPIK 5 hoặc 6: 100.000 won /tháng
- Phí bảo hiểm: theo chính sách tiêu chuẩn
- Tốt nghiệp xuất sắc: 100.000 won
- Học phí 1 năm tiếng Hàn: 100%
- Học phí 4 năm chuyên ngành: 100%
Nếu các bạn thi được chứng chỉ TOPIK 5 hoặc 6, sẽ được cộng thêm phụ cấp 100.000 won/tháng. Nên các bạn cố gắng có TOPIK 5, 6 để có thêm phần trợ cấp hằng tháng này nhé! .Thêm một điều nữa là các bạn không cần phải đóng thêm phần phí bảo hiểm do gói học bổng này cũng sẽ đóng phí bảo hiểm cho các bạn luôn.
⇒ Tìm hiểu thêm: Chương trình du học Hàn Quốc sau đại học
Đối với chương trình sau Đại học
Học bổng chính phủ hệ thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu sinh, hay gọi chung là chương trình sau đại học tại Hàn Quốc là một chương trình mà chúng tôi đánh giá là rất “hào phóng” vì không chỉ quan tâm đến phần học phí, sinh hoạt phí mà còn rất nhiều phần hỗ trợ khác bạn có thể xem dưới đây:
- Vé máy bay: Vé hạng phổ thông khứ hồi
- Trợ cấp khi mới nhập cảnh: 200,000 won
- Phí trợ cấp hằng tháng:
- Dành cho hệ thạc sĩ, tiến sĩ: 1.000.000 won
- Dành cho nghiên cứu sinh: 1.500.000 won
- Phí bảo hiểm : được đóng theo tiêu chuẩn
- Phụ cấp trình độ tiếng Hàn đạt TOPIK 5,6: 100.000 won/tháng
- Hỗ trợ luận văn: 210.000 won – 240.000 won tùy cấp độ
- Học phí khóa học tiếng Hàn: 100%
- Học phí chuyên ngành: 100%
⇒ Tìm hiểu thêm: Chương trình du học thạc sĩ Hàn Quốc
Điều kiện nhận học bổng chính phủ GSK
Để có thể đủ điều kiện nhận học bổng này, các du học sinh bắt buộc phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Các du học sinh quốc tế, không phải quốc tịch Hàn Quốc, bao gồm con đẻ và con nuôi của người Hàn Quốc hải Ngoại, nhập cư ngoài bán đảo Triều Tiên.
- Có mong muốn đi du học Hàn Quốc
- Đạt đủ điều kiện mà chính phủ Hàn Quốc đặt ra.
- Tuổi dưới 25 đối với bậc Đại học và dưới 40 đối với bậc sau Đại học
- GPA từ 8.0/10 trở lên đối với bậc Đại học và từ 3.2/4.0 trở lên đối với bậc sau Đại học
- TOPIK 3+ hoặc IELTS 5.5+
Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ xin học bổng chính phủ GKS
Nếu muốn apply học bổng chính phủ Hàn quốc GSK, ứng viên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tinh thần sớm trước thời điểm nhận hồ sơ.
Một bộ hồ sơ để xin học bổng chính phủ hàn quốc GSK đầy đủ như sau:
- Đơn đăng ký học bổng
- Giấy giới thiệu bản thân
- Kế hoạch học tập
- Thư giới thiệu:
- Đơn đồng ý ứng tuyển GSK
- Giấy khám sức khỏe
Giấy tờ cá nhân
- CCCD photo công chứng
- Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu photo công chứng
- Nếu vắng bố mẹ cần nộp giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử
Giấy tờ chứng minh học vấn
- Bằng tốt nghiệp
- Nếu đang chờ bằng thì cần có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời ghi rõ ngày tháng năm
- Bảng điểm do trường THPT / đại học cấp. Bảng điểm phải được đổi sang thang điểm 4.0.4.3, 4.5, 50 hoặc 100 có xác thực của trường THPT/ đại học
- Học bạ
- Giấy chứng nhận giải thưởng ( nếu có)
- Bằng cấp tiếng anh – tiếng hàn:
- Bằng cấp chứng nhận tiếng Anh hoặc tiếng Hàn: Topik / Toeic/ Ielts/ Toefl
Đối với người từng mang quốc tịch Hàn Quốc
- Giấy tờ chứng minh Hàn Kiểu: Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu. Hoặc giấy tờ do chính phủ cấp.
- Giấy chứng minh đã thôi quốc tịch Hàn Quốc
Cách đăng ký nộp hồ sơ xin học bổng chính phủ GKS
Hiện có 2 cách apply học bổng chính phủ Hàn Quốc như sau:
- Embassy Track – ứng tuyển qua Đại sứ Quán Hàn Quốc tại Việt Nam
- Uni track – ứng tuyển qua trường Đại học Hàn Quốc
Các trường Đại học Hàn Quốc được cấp học bổng GKS
Không phải bất cứ trường Đại Học nào cũng được cấp học bổng chính phủ Hàn Quốc GKS. Dưới đây là thông tin chi tiết các trường được cấp học bổng này:
| STT | Tên trường |
| 1 | Ajou University |
| 2 | Busan University Of Foreign Studies |
| 3 | Cheongju University |
| 4 | Chonnam National University |
| 5 | Chosun University |
| 6 | Chung Ang University |
| 7 | Chungbuk National University |
| 8 | Chungnam National University |
| 9 | Daegu Catholic University |
| 10 | Daegu University |
| 11 | Daejeon University |
| 12 | Dankook University |
| 13 | Dong A University |
| 14 | Dong eui Institute Of Technology |
| 15 | Dongguk University |
| 16 | Dongseo University |
| 17 | Duksung Women’s University |
| 18 | Ewha Womans University |
| 19 | Gumi University |
| 20 | Gyeongbuk National University |
| 21 | Gyeongsang National University |
| 22 | Hankuk University |
| 23 | Hannam University |
| 24 | Hansung University |
| 25 | Hanyang University |
| 26 | Hanyang Women’s University |
| 27 | Hongik University |
| 28 | Hosan University |
| 29 | Hoseo University |
| 30 | Incheon National University |
| 31 | Inha University |
| 32 | Inje University |
| 33 | Jeju National University |
| 34 | Jeonbuk National University |
| 35 | Kangwon National University |
| 36 | Keimyung University |
| 37 | Kongju National University |
| 38 | Konkuk University |
| 39 | Konyang University |
| 40 | Kookmin University |
| 41 | Korea Maritime Ocean University |
| 42 | Korea University |
| 43 | Korea University ( Sejong campus) |
| 44 | Korea University Of Media Arts |
| 45 | Korea University of Technology and Education |
| 46 | Kunsan National University |
| 47 | Kyungbok University |
| 48 | Kyunghee University |
| 49 | Kyungpook National University |
| 50 | Kyungsung University |
| 51 | Mokwon University |
| 52 | Myongji University |
| 53 | Osan University |
| 54 | Paichai University |
| 55 | Pohang University of Science and Technology |
| 56 | Pukyong National University |
| 57 | Pusan National University |
| 58 | Semyung University |
| 59 | Seokyeong University |
| 60 | Seoul National University |
| 61 | Seoul National University of Science and Technology |
| 62 | Shinhan University |
| 63 | Silla University |
| 64 | Sogang University |
| 65 | Sookmyung Women’s University |
| 66 | Soonchunhyang University |
| 67 | Sunmoon University |
| 68 | Sunchon National University |
| 69 | Sungkyunkwan University |
| 70 | Sungshin Women’s University |
| 71 | Tech University Of Korea |
| 72 | Ulsan National Institute of Science and Technology(UNIST) |
| 73 | University Of Seoul |
| 74 | University Of Ulsan |
| 75 | Vision College Of Jeonju |
| 76 | Yeungjin University |
| 77 | Yeungnam University |
| 78 | Yonsei University |
*Lưu ý: Số suất học bổng chính phủ hàn quốc thường không nhiều vì vậy để có thể nhận được học bổng này là điều không hề dễ dàng. Học bổng GKS Hàn Quốc sẽ dành cho các bạn sinh viên xuất sắc nhất, ưu tú nhất.
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về học bổng du học Hàn Quốc của chính phủ (GKS) mới nhất năm 2026. Nếu bạn đang quan tâm đến loại học bổng này và cần chúng tôi tư vấn kỹ càng hơn thì đừng ngại, hãy liên hệ với chúng tôi theo số Hotline: 0844288228 hoặc di động: 0987490716 để được hỗ trợ. Chúc các bạn thành công!.
⇒ Bài đọc liên quan:



